giảm tô

giảm tô

Chính sách giảm tô giúp người nông dân có thêm lúa gạo.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Giảm bớt tiền : "giảm " hành động làm giảm mức tiền thuê đất, thuê nhà, hoặc tiền thuê ruộng đất người thuê phải trả cho chủ sở hữu.
    • Chính sách giảm : Trong bối cảnh lịch sử, "giảm " thường chỉ chính sách của nhà nước nhằm giảm bớt gánh nặng tức cho nông dân, đặc biệt trong các cuộc cải cách ruộng đất.
dụ sử dụng
  • (Nhà nước giảm bớt tiền thuê đất nhằm hỗ trợ người làm nông.)
  • (Chủ ruộng giảm tiền thuê đất cho người thuê thu hoạch kém.)
  • (Hành động giảm tiền thuê đất tạo điều kiện cho nông dân đầu vào canh tác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giảm , giảm tức": cụm từ chỉ việc đồng thời giảm tiền thuê đất () lãi suất vay (tức), thường xuất hiện trong các chính sách cải cách nông nghiệp.

    • Phong trào giảm , giảm tức được thực hiện rộng rãinông thôn. (Chính sách giảm tiền thuê đất lãi vay được áp dụng khắp vùng quê.)
  • "chính sách giảm ": thuật ngữ chính trị - kinh tế, chỉ chương trình của nhà nước nhằm cắt giảm nghĩa vụ tức cho nông dân.

    • Chính sách giảm một phần của cải cách ruộng đất. (Việc giảm tiền thuê đất nằm trong kế hoạch thay đổi chế độ sở hữu đất đai.)
Biến thể từ gần giống
  • (danh từ): tiền thuê đất, thuê ruộng, hoặc thuê nhà người thuê phải trả cho chủ sở hữu.

    • ruộng quá cao khiến nông dân khốn khó. (Tiền thuê đất lớn gây khó khăn cho người làm nông.)
  • Giảm thuế (động từ): giảm bớt tiền thuế phải nộp cho nhà nướckhác với "giảm " "" tiền trả cho chủ tư nhân, còn "thuế" tiền nộp cho chính quyền.

    • Doanh nghiệp được giảm thuế để phục hồi sản xuất. (Công ty được cắt giảm tiền nộp ngân sách để khôi phục hoạt động.)
Từ đồng nghĩa
  • Hạ : giảm mức tiền thuê đất (cùng nghĩa với "giảm ").
  • Cắt giảm : cắt bỏ một phần tiền thuê đất.
Thành ngữ liên quan
  • Giảm cho ruộng: hành động cụ thể giảm tiền thuê đối với từng thửa ruộng.
    • Chủ đất phải giảm cho ruộng bị lụt. (Chủ sở hữu giảm tiền thuê đối với những thửa ruộng bị ngập lụt.)

Từ chứa "giảm tô"